Xu Hướng 2/2023 # Công Dụng Của Cây Sen # Top 3 View | Duhocbluesky.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Công Dụng Của Cây Sen # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Của Cây Sen được cập nhật mới nhất trên website Duhocbluesky.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên khác

Tên dân gian: Còn gọi là liên, quỳ.

Tên khoa học: Nelumbo nuciera Gaertn.

Họ khoa học: Thuộc họ sen Nelumbonaceae.

Cây sen

(Mô tả, hình ảnh cây sen, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây sen là một cây thuốc quý, một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn. Hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.

Phân bố, thu hái:

Ở Việt Nam sen được trồng ở nhiều nơi, mọc hoang ở các vùng ao hồ, đầm,…

Sen được trồng ở nhiều nơi trong nước ta để ăn và dùng làm thuốc. Mùa thu hái vào các tháng 7-9.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây: đều có thể dùng làm thuốc

– Hạt Sen – Semen Nelumbinis, thường gọi là Liên tử là phần màu trắng bên trong vỏ cứng của quả Sen, sau khi đã bỏ cả chồi mầm

– Tâm Sen- Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen

– Tâm Sen – Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen- Lá sen – Folium nelumbinis thường gọi là Hà Diệp

– Mấu ngó Sen – Nodus Nelumbinis Rhizomatis, thường gọi Ngẫu tiết

– Đế của hoa sen gọi là liên phòng

Thành phần hóa học

– Hạt Sen chứa nhiều tinh bột (60%), đường raffinose, 1% chất đạm, 2% chất béo và có một số chất khác như canxi 0,089%, phosphor 0,285%, sắt 0,0064%, với các chất lotusine, demethyl coclaurine, liensinine, isoliensinine.

– Tâm Sen có 5 alcaloid, tỷ lệ toàn phần là 0,89% – 1,06%, như liensinine, isoliensinine, neferine; lotusine, motylcon, paline; còn có nuciferin, bisclaurin (alcaloid) và betus (base hữu cơ).

– Gương Sen có 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9% carbohydrat và một lượng nhỏ vitamin C 0,017%.

– Tua nhị Sen có tanin.

– Lá Sen có tỷ lệ alcaloid toàn phần là 0,21-0,51%, có tới 15 alcaloid, trong đó chất chính là nuciferin 0,15%; còn roemerin coclaurin, dl-armepavin, O-nornuciferin liriodnin, anonain, pronuciferin, còn các acid hữu cơ, tan vitamin C.

– Ngó Sen chứa 70% tinh bột, 8% asparagin, arginin, trigonellin, tyrosinglucose, vitamin C, A, B, PP, tinh bột và một ít tanin.

Tác dụng dược lý

Lá sen còn có tác dụng giảm béo và chống xơ vữa động mạch, do trong lá có nhiều loại alkaloids và flavonoid đặc biệt; ngoài ra còn có tác dụng giải độc nấm. Do đó, trên lâm sàng hiện nay, lá sen còn được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị béo phì, phòng trị cao huyết áp, cao mỡ máu, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tim và viêm túi mật. Theo các chuyên gia, những người cao tuổi cơ thể đã suy yếu, động mạch não đã bị xơ cứng, hoặc từng bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não, nên thường xuyên sử dụng lá sen.

Vị thuốc từ sen

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Mỗi bộ phận của cây sen đều là vị thuốc chữa bệnh, mỗi bộ phận đều có tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng khác nhau.

Hà diệp (Liên diệp, Lá sen)

Tính vị: Vị đắng chát, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh các kinh: Tâm, Tỳ, Vị. Công dụng: Thanh thử thấp, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa sốt mùa hè, say nắng, chữa ỉa chảy.

Liều dùng: Từ 12 – 20g/ngày, dưới dạng nước ép hoặc thuốc sắc hoặc dạng thuốc bột.

Liên tu (Nhụy sen, tua sen):

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 2 kinh Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, bổ thận sáp tinh.

Chủ trị: Chữa băng lậu hay quên, cầm máu. Liều dùng: 5 – 10g/ngày.

Liên ngẫu (Ngẫu tiết)

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh tả vị hỏa, tiêu thực, bổ tâm, thanh nhiệt.

Chủ trị: Chữa chảy máu cam, đái ra máu, ỉa ra máu, chữa sản hậu bị tổn thương sau đẻ.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hay dùng sống, có thể phơi khô sao thơm hoặc sao tồn tính.

Liên phòng (Gương sen)

Tính vị: Vị đắng, tính chát ôn.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tâm bào.

Công dụng: Tiêu ứ, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa băng lậu ra máu, đi tiểu ra máu, đẻ xong nhau thai ra chậm.

Liều dùng: 8 – 12g/ngày.

Liên nhục (Hạt sen)

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Thận.

Công dụng: Bổ tâm an thần, ích tỳ sáp trường, cố tinh, sinh dưỡng cơ nhục.

Chủ trị: Các chứng tâm tỳ hư mất ngủ, tâm phiền, ỉa chảy kéo dài, người gày yếu, cơ bắp teo nhẽo, trẻ em bụng ỏng đít beo.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày.

Thạch liên nhục

Tính vị: Tính hơi hàn, vị khổ.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tỳ.

Công dụng: Thanh nhiệt ở tâm vị, sáp tinh, sáp trường chỉ lỵ, thanh tâm hỏa.

Chủ trị: Chữa di tinh, chữa lỵ mãn tính, chứng tâm hỏa gây mất ngủ hoặc tâm hỏa dồn xuống bàng quang gây đái buốt, đái đục.

Liều dùng: 6 – 12g/ ngày.

Liên tâm (Tâm sen)

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

Quy kinh: Vào 2 kinh: Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, an thần trừ phiền.

Chủ trị: Chữa mất ngủ, trấn tâm an thần, giải phiền lao, chữa nói nhảm, di mộng tinh, tăng khí lực.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc từ sen

Chữa di tinh, hoạt tinh, di niệu:

Bài Cố tinh hoàn, gồm liên nhục 2kg, liên tu 1kg, hoài sơn 2kg, sừng nai 1kg, khiếm thực 0,5kg, kim anh 0,5kg. Các vị tán thành bột, riêng kim anh nấu cao, làm thành viên hoàn, ngày uống 10 – 20g.

Chữa tiêu chảy mãn tính:

Liên nhục 12g, đảng sâm 12g, hoàng liên 5g. Các vị sắc uống hoặc tán bột uống mỗi ngày 10g.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng:

Bài Táo nhân thang, gồm táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g, hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Tất cả sắc uống ngày 1 thang.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Chữa sốt cao nôn ra máu, chảy máu cam:

Tứ sinh thang, gồm sinh địa tươi 24g, trắc bá diệp tươi 12g, lá sen tươi 12g, ngải cứu tươi 8g. Các vị nấu lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

Trị béo phì, hạ cholesterol máu cao:

Đây là công dụng mới được phát hiện của lá sen. Trên thị trường hiện có bán nhiều loại trà giảm béo có lá sen, song có thể tự dùng bằng cách nấu lá sen tươi uống thay nước hàng ngày, mỗi ngày 1 lá.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng :

Táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g. Hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Trị chứng hồi hộp, mất ngủ, đau tim (canh hạt sen, tim heo):

– Thành phần: 60g hạt sen, 1 cái tim heo, 40g phòng đảng sâm.

– Cách chế biến: thái mỏng tim heo. Hạt sen đem bóc bỏ vỏ ngoài và tim bên trong. Dùng rượu rửa sạch phòng đản sâm, rồi thái khúc. Cho tất cả vào nồi cùng với 6 chén nước, nấu với lửa lớn đến khi sôi, để sôi trong 10 phút, hạ lửa nhỏ, nấu tiếp 2 giờ nữa thì dùng được

Khó ngủ, hay hồi hộp, huyết áp cao:

Lấy từ 1,5 – 3g tâm sen pha trà uống. Cách khác, lấy lá sen, hoa hòe mỗi vị 10g; cúc hoa vàng 4g, sắc uống hoặc lá sen loại bánh tẻ 30g rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc hoặc hãm uống.

Tiêu chảy, kiết lỵ:

Sen nguyên cọng chừng 60g, hai muỗng đường trắng. Cọng sen rửa sạch, sắc uống kèm với đường.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Người nóng, nổi nhọt:

Hoa sen tươi 50g hoặc 30g loại khô, đường phèn 20g đem sắc uống thay trà thường xuyên, hoặc dùng hoa sen đã sắc đắp tại chỗ.

Tuổi già hay uể oải trong người:

Củ sen tươi 100g nấu chín, mỗi ngày ăn vào buổi sáng và chiều.

Băng huyết, chảy máu cam, tiêu tiểu ra máu:

Lá sen tươi 40g, rau má 12g. Sao vàng, thái nhỏ hai vị này, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Cách khác, lấy 10 ngó sen, giã nát lấy nước, thêm ít đường đỏ, đun lên uống ngày hai lần sáng và tối. Trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa có thể lấy nước ngó sen và nước ép củ cải, mỗi thứ 20ml, trộn đều uống ngày hai lần, liên tục trong nhiều ngày.

Rôm sảy, ghẻ lở:

Lá sen tươi băm nhỏ nấu với hạt đậu xanh (để nguyên vỏ) làm canh ăn.

Máu hôi không ra hết sau khi sinh:

Lá sen sao thơm 20 – 30g tán nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.

Sốt xuất huyết (Hỗ trợ):

Lá sen 40g, ngó sen hoặc cỏ nhọ nồi 40g, rau má 30g, hạt mã đề 20g, sắc uống ngày một thang. Nếu xuất huyết nhiều, có thể tăng liều của lá và ngó sen lên 50 – 60g.

Giun kim:

Hạt sen 50g, hạt hướng dương 30g, hạt bí đỏ bỏ vỏ 30g, hạt cau 12g, đường phèn 20g. Xay nhỏ bốn loại hạt này rồi cho vào nồi nước 250ml, đun chín nhừ, cho đường vào ăn ngày ba lần, ăn trong năm ngày.

Chữa nôn:

Lấy 30g ngó sen sống, 3g gừng sống, giã nát cả hai thứ vắt lấy nước, chia làm hai lần uống trong ngày.

Chữa ho ra máu:

Ngó sen 20g, bách hợp hoặc lá trắc bá 20g, cỏ nhọ nồi 10g, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Chữa băng huyết:

Ngó sen sao, tam lăng, nga truật, huyết dụ, bồ hoàng, mỗi vị 8g; bách thảo sương 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tiểu tiện ra máu:

Ngó sen 12g, sinh địa 20g, hoạt thạch 16g; tiểu kê, mộc thông, bồ hoàng, đạm trúc diệp, sơn chi tử, mỗi vị 12g; chích cam thảo, đương quy, mỗi vị 6g. Sắc uống trong ngày.

Trị nôn ra máu:

Lá sen 15g, ngó sen 15g, cỏ nhọ nồi 20g. Cho các vị vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày.

Trị chảy máu cam:

Ngó sen rửa sạch, giã vắt nước cốt uống, nhỏ vài giọt vào mũi.

Trị trẻ biếng ăn, người lớn suy nhược, ăn kém:

Hạt sen 100g, đậu ván trắng 10g, trần bì 12g, mầm lúa 30g. Tất cả sao qua, tán mịn, ngày uống 3 lần mỗi lần 100g, uống với nước cơm.

Chữa mất ngủ:

Lá sen sắc đặc pha chút đường, uống trước khi đi ngủ khoảng 2 giờ sẽ ngủ ngon.

Trị viêm mũi, ngạt mũi lâu ngày:

Cánh hoa sen thái chỉ phơi khô 100g, bạch chỉ 100g. Tất cả tán mịn, cuốn giấy như cuốn thuốc, hút phả khói ra mũi liên tục trong vòng 1 tuần.

Trị đau lưng, mệt mỏi:

Nhụy sen 4g, cam thảo 6g. Tất cả cho vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, uống trước khi đi ngủ.

Chữa đái tháo đường:

Tâm sen 8g; thạch cao 20g; sa sâm, thiên môn, mạch môn, hoài sơn, bạch biển đậu, ý dĩ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Trà sen:

-Thành phần: 400g nhụy sen, 300g hạt sen và 400g cúc hoa.

– Cách làm: nhụy sen đem phơi hoặc sấy khô. Hạt sen đem ngâm nước nóng, bóc sạch vỏ ngoài và bỏ tim bên trong, sấy khô sao vàng. Cúc hoa phơi khô trong mát (hoặc sấy). Đem cả 3 loại trên sao vàng cho bốc mùi thơm, để nguội, cho vào lọ đậy kín, để dành dùng uống như trà. Loại trà này giúp cho ăn, ngủ rất tốt.

Tham khảo

Kiêng kị

Phụ nữ khi đang trong thời kỳ hành kinh, phụ nữ khi đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng lá sen.

Trường hợp người thể hàn uống vào cũng ngủ được nhưng về lâu dài sẽ bị mệt mỏi, mất trí nhớ, tim đập thất thường. Nếu sử dụng lá sen lâu dài có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh lý là làm giảm ham muốn tình dục.

Không dùng nước lá sen thay nước khi đang dùng thực phẩm giảm cân khác.

Cần mua thuôc liên hệ:

Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Nguồn tin : Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Các Công Dụng Của Cây Nha Đam Đối Với Sức Khỏe

Nha Đam còn có nhiều tên gọi khác như Lô Hội, Long Tu… Thân cây lô hội chứa một lượng nước lớn, bao gồm các chất dinh dưỡng như A, C, E, B1 cùng nhiều khoáng chất như can-xi, natri, kẽm… Ngoài ra, loài cây này còn có công dụng như một loại thần dược trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm.

Chất nhầy trong gel (phần thịt) của lô hội có khả năng thấm ướt, tạo độ ẩm cho da, giúp da dễ đàn hồi và giảm các nếp nhăn.

Gel của chúng còn có tác dụng kích thích sự tổng hợp các collagen và sợi elastin, giúp ngăn chặn sự hủy hoại của da khi bị lão hóa. Trong quá trình chăm sóc da, chất gel này có tác dụng se lỗ chân lông, giảm mụn một cách hiệu quả.

Trong dân gian, lô hội là phương thuốc làm lành da tự nhiên rất hữu hiệu. Khi thoa một lớp gel lên da, các vết thương do bị bỏng, phồng rộp, côn trùng cắn và mẩn ngứa sẽ nhanh chóng được hồi phục.

Nếu bạn phải thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, da sẽ trở nên bỏng rát, khó chịu. Chỉ với một chút dịch của lô hội sẽ giúp bạn nhanh chóng lấy lại cảm giác mát mẻ cho làn da.

Bôi nha đam lên mặt và rửa sạch sau vài phút, làm đều đặn mỗi ngày và cảm nhận sự khác biệt. Bên cạnh đó, việc uống nước ép nha đam cũng đem lại hiệu quả như mong muốn. Và cũng xin nói thêm rằng, nha đam là loại “mỹ phẩm thảo dược” không gây kích ứng da.

Trộn nha đam với sữa tươi và bôi lên tóc khoảng nửa giờ trứơc khi đi tắm. Hãy kiên trì thực hiện và cảm nhận hiệu quả bất ngờ.

Mỗi ngày dùng 200g lá Nha đam tươi rửa sạch, cắt bỏ gai hai bên, dùng dao inox rạch trên lá nhiều hình vuông bằng con cờ nhỏ rồi cắt rời ra, thêm 50g đường cát, 2 muỗng canh mật ong, nước đá đập nhỏ… để ăn.

Hoặc dùng 500 ml nước cốt Nha đam, 200 ml mật ong trộn đều, để vào tủ lạnh dùng dần. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 muỗng canh trước bữa ăn.

Hoặc lấy nước vo gạo để lắng, bỏ nước trong bên trên (liều lượng tùy dùng trong ngày), dùng muỗng nạo lấy nhựa nhớt bên trong lá nha đam (bằng với lượng nước vo gạo).

Trộn đều hai thứ. Buổi tối trước khi đi ngủ lau mặt cho sạch, rồi thoa dung dịch trên lên mặt, thoa cho đều, để vậy đến sáng, rửa lại bằng nước ấm.

– Nếu mắt của bạn mỏi, có quầng thâm, mi mắt nặng, hãy sử dụng nha đam để chữa trị. Rất đơn giản, dùng một nhánh nha đam, gọt bỏ lớp vỏ xanh bên ngoài rồi đắp phần thịt lên mắt, nằm thư giãn trong vòng 15 phút.

– Dịch trong lá của nha đam có tác dụng làm mắt dịu mát, dễ chịu. Sau một thời gian, vùng thâm quanh mắt sẽ giảm hẳn. Bạn nên sử dụng chất gel này mỗi tối trước khi đi ngủ để chống mệt mỏi cho vùng mắt.

– Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh gel Nha đam có tính sát khuẩn và gây tê. Dùng để sát trùng, thanh nhiệt, thông tiểu. Làm êm dịu vết thương khi bị phỏng nhẹ, khi bị côn trùng châm chích hay da bị chai cứng khi bị rám nắng.

– Gel Nha đam cũng có tác dụng làm tăng vi tuần hoàn (giúp máu ngoại vi lưu thông tốt). Nhũ dịch được bào chế từ Nha đam dùng để chế các loại thuốc trị Eczema hay các mụt chốc lỡ, làm mau kéo da non ở vết thương. Dịch tươi Nha đam có tính kháng khuẩn lao (in vitro).

– Thời xa xưa. Từ Hypocrate đến Hải Thượng Lãn Ông đã biết đến đặc tính nhuận trường, nhuận gan, điều kinh của Nha đam.

– Liều thấp: 20-50mg nhựa Aloe khô có tính bổ đắng, kiện tỳ vị, nhuận gan.

– Liều vừa: 100mg (3-5 lá tươi): Sát trùng đường ruột, điều kinh, nhuận trường, xổ.

– Liều cao: 200-500mg (10-20 lá): xổ mạnh.

Tại Pháp hiện có khoảng vài chục biệt dược có tác dụng nhuận trường, xổ mà thành phần có chứa Aloès.

Hiện nay trên thị trường, nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay chính tên Aloe vera làm tên thương mại cho những loại kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tác dụng chống mốc, xà phòng, dầu cạo râu…

Không những được làm mỹ phẩm, cây Nha đam cũng đóng góp một phần đáng kể trong lĩnh vực… mỹ thuật. Giữa muôn ngàn hoa khoe sắc thắm. Cây Nha đam tràn đầy sức sống, mọc sừng sững hiên ngang trông chẳng khác nào “Gươm lạc giữa rừng hoa”.

Chính vì thế, nếu muốn “chiến dịch”giảm cân đạt hiệu quả cao bạn đừng quên bổ sung nước ép nha đam vào thực đơn của mình.

Uống liên tục nhiều tháng bệnh sẽ thuyên giảm khả quan hoặc khỏi hoàn toàn. Lưu ý không có thêm rượu cho người bị bệnh gan.

Những người bị huyết áp mà không bị tiểu đường thì có thể ăn với đường nguyên chất hoặc đường phèn. Người bị tiểu đường nhưng áp huyết cao thì ăn với muối.

– Ngoài ra, nếu pha một chút dịch của nha đam vào sinh tố hoặc nước chanh sẽ có tác dụng tốt trong việc giải độc, tiêu phong, giảm chứng mất ngủ, viêm khớp, bệnh hen suyễn, đồng thời làm giảm lượng đường trong cơ thể.

– Nha đam còn có tác dụng chữa bệnh zona, loại bệnh do vi-rút gây ra.

– Chỉ nên sử dụng phần thịt trong suốt bên trong lá nha đam, cắt lát mỏng đắp trên bề mặt da.

– Bạn cũng có thể dùng lòng trắng trứng gà cho vào bát sạch, đánh nổi bọt, thêm 5-10 giọt dịch nha đam vào đánh đều rồi sử dụng. Nếu chưa dùng ngay, bạn hãy cho vào tủ lạnh để bảo quản.

– Trước khi đi ngủ, rửa mặt sạch, dùng dung dịch nha đam thoa đều lên bề mặt da, khoảng 15-20 phút, rửa sạch bằng nước ấm. Cuối cùng, massage nhẹ nhàng da mặt trong vài phút.

– Bạn cũng có thể dùng gel nha đam thoa lên da đầu và tóc, lấy khăn trùm lại để khoảng 10-15 phút, sau đó gội sạch bằng nước ấm và dầu gội đầu bình thường.

– Khi muốn lấy chất dịch từ cây nha đam, bạn hãy chọn những lá to, rửa sạch, để khô. Sau đó, gọt sạch phần vỏ xanh, đem xát hoặc giã nhuyễn rồi dùng gạc mỏng hoặc phin cà phê lọc bỏ bã.

– Trong dịch nha đam có chất gây kích thích da, gây ngứa. Nếu da bạn quá mẫn cảm, nên sắc cô đặc phần dịch nha đam, sau đó sử dụng dần hoặc bảo quản trong tủ lạnh.

– Không nên đắp mặt nạ nha đam thường xuyên, tốt nhất chỉ nên đắp 2-3 lần/tuần.

– Người cao tuổi, phụ nữ có thai hãy cẩn thận khi sử dụng nha đam.

Công Dụng Trị Nám Da Từ Cây Lô Hội

Các tác dụng kỳ diệu của lô hội được khám phá từ rất lâu đời, giờ đây sử dụng lô hội sẽ giúp các chị em phụ nữ làm đẹp, loại bỏ nám da mà không cần đến thẫm mỹ viện tốn kém.

Trong gel lô hội có chứa rất nhiều dưỡng chất như Anthraquinones Complex giúp trị viêm da, Aloe Emodin giúp chống lão hóa làn da, Barbaloin giúp giữ ẩm cho da,… cùng nhiều khoáng chất và vitamin giúp da săn chắc, tươi tắn hơn. Ngoài ra, độ PH của gel lô hội cũng gần giống như độ PH của làn da chính vì vậy nó giúp điều hòa độ axit trong da và giúp trị nám da và tàn nhang hiệu quả hơn.

Không những giúp da mịn màng và săn chắc hơn, lô hội còn giúp bạn làm mờ dần các nốt tàn nhang trên da mặt, nhờ đó làn da dần trở nên trắng sáng và đồng màu hơn.

Cách làm rất đơn giản, bạn chỉ cần rửa sạch mặt, sao đó dùng lá nha đam tách đôi, rồi lấy gel bên trong thoa lên vùng da mặt trước khi đi ngủ. Để đến sáng hôm sau thì rửa sạch lại mặt bằng nước lạnh. Để thấy được hiệu quả trị nám và tàn nhang hiệu quả bằng nha đam, bạn cần duy trì cách làm này một cách đều đặn 2-3 lần/ tuần còn là cách trị mụn đầu đen hiệu quả

Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp lô hội với nước vo gạo, vừa cho tác dụng trị nám và là cách chữa tàn nhang hiệu quả lại vừa làm trắng mịn da hữu hiệu.

Mặt nạ nha đam ( lô hội) + nước vo gạo

Nha đam được coi là chất làm đẹp rất tốt từ thiên nhiên, đặc biệt hơn khi tạo thành hỗn hợp từ nha đam với nước vo gạo đây được xem như một loại thuốc trị nám da và thuốc chữa tàn nhang hiệu quả cực nhanh và an toàn.

Lấy nước cốt trong nha đam tươi trộn với ít nước vo gạo vừa đủ. Trước khi đi ngủ bạn hãy sử dụng hỗn hợp này thoa lên mặt, nhất là vùng bị tàn nhang, đến sáng bạn hãy rửa mặt sạch với nước ấm.

Lưu ý nhỏ dành cho bạn là nên sử dụng nước vo gạo từ những hạt gạo không quá trắng để đảm bảo đủ lượng càm cần thiết trong nước vo gạo. Ngoài việc trị nám da thì nước vo gạo còn được coi như một phương pháp trị mụn rất tốt cho da

Cây Lô Hội (Cây Nha Đam) Từ Công Dụng Chữa Bệnh Đến Làm Đẹp Da

Cây Lô Hội hay còn gọi là cây nha đam là một loại thảo dược ngoài tác dụng chữa bệnh, làm đẹp da nó còn được sử dụng làm thức uống giải khát vô cùng thanh mát. Việc sử dụng cây lô hội chữa bệnh, tùy theo từng đối tượng mà liều lượng sử dụng khác nhau.

Lô hội là cây gì?

Lô hội thuộc họ hành tỏi (Liliaceae), tên khoa học là Aloe vera L. var chinensis (Haw) Berger, là loại cây thảo sống lâu năm có lá màu xanh lục mọc sát nhau, không cuống, mẫm, dày, hình ba cạnh, mép lá dày có răng cưa thô.

Hoa màu vàng lục hoặc phớt hồng, mọc thành từng chùm dài, thường nở vào mùa hè và thu. Quả lúc đầu màu xanh, sau chín chuyển màu vàng, nang hình bầu dục.

Thành phần hóa học của lô hội

A loin là hoạt chất chủ yếu trong lô hội gồm nhiều antraglucosid ở dạng tinh thể chiếm tỷ lệ 16-20%, vị đắng và có công dụng nhuận tẩy. Một số nghiên cứu chỉ ra lô hội còn chứa một chút tinh dầu màu vàng mùi đặc biệt, nhựa cây cũng có công dụng tẩy chiếm 12-13%.

Tác dụng đối với sức khỏe

Lô hội tính mát, có vị đắng, vào 4 kinh Can, Tỳ, Vị. Từ lâu đã được sử dụng làm vị thuốc giải độc, thanh nhiệt, mát huyệt, tả hỏa, cầm máu (chỉ huyết), thông đại tiện, nhuận tràng.

Dùng để chữa các bệnh chóng mặt, đau đầu, phiền táo, viêm dạ dày, đại tiện bí, tiêu hóa kém, viêm mũi, cam tích, kinh bế, viêm tá tràng, co giật (kinh giản) ở trẻ em, tiểu đường…

Đối với phụ nữ mang thai, người tỳ vị hư nhược không nên dùng.

Hoa lô hội mạnh vị, lợi thấp. Chủ trị ho hắng, thấp chẩn, cảm nhiễm đường niệu, tiêu hóa không tốt,…

Tác dụng cây lô hội với da mặt

Lô hội được biến đến là một loài thảo dược có tác dụng hiệu quả trong việc làm đẹp và chăm sóc da mặt. Tác dụng cụ thể:

Làm sạch da

Nước ép nha đam cung cấp nước, giúp làm giảm sự xuất hiện thường xuyên của mụn trứng cá. Nó cũng làm giảm tình trạng bệnh vảy nến và viêm da.

Lô hội là nguồn thực phẩm giàu chất chống oxy hóa và vitamin – các chất có tác dụng bảo vệ và nuôi dưỡng da. Hợp chất quan trọng chứa trong nha đam đã được chứng minh có thể chống lại ảnh hưởng của tia cực tím (tia UV), giúp da không bị hư hại dưới ánh nắng mặt trời đồng thời ngăn ngừa nếp nhăn.

Làm dịu làn da cháy nắng

Uống nước lô hội giúp cải thiện làn da bị cháy nắng.

Làm đẹp da

Nước ép nha đam rất tốt cho sức khỏe và cũng cực kỳ tốt cho da. Một trong những tác dụng của lô hội đối với da là lô hội làm trắng da rất hiệu quả. Bạn hãy thử dùng nước ép nha đam như các sản phẩm chăm sóc da:

Dạng lót cho kem nền (thoa lên trước khi dùng kem nền)

Sản phẩm tẩy trang

Dưỡng chất làm dịu da cháy nắng

Kem dưỡng ẩm mỏng nhẹ

Trị chứng ngứa ngáy da đầu (trộn chung với vài giọt dầu bạc hà cay để dùng).

Cây lô hội chữa được bệnh gì?

Với mỗi bệnh nhân, liều dùng các vị thuốc từ cây lô hội sẽ có lượng khác nhau. Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy trao đổi với thầy thuốc và bác sĩ để biết liều dùng thích hợp. Liều dùng tham khảo cho từng chứng bệnh cụ thể như sau:

1. Trị ho có đờm: 200g lô hội, lột vỏ ngoài, dùng nước rửa sạch chất dính, sắc nước uống trong ngày (theo Quảng đông trung thảo dược).

2. Điều trị ho khạc ra máu: 12-20g hoa lô hội khô sắc nước uống trong ngày (theo Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

3. Trị nôn ra máu: 20g hoa lô hội, sắc với rượu uống trong ngày (theo Lĩnh nam thái dược lục).

4. Chữa bệnh tiểu đường: 20g lá lô hội, uống sống hoặc sắc uống ngày 1 thang.

5. Trị tiểu đục, nước tiểu giống nước vo gạo: 20g lô hội tươi giã nát, thêm 30 hạt đạm qua tử nhân, uống ngày 2 lần trước mỗi bữa ăn (theo Phúc kiến dân gian thảo dược). Hoặc có thể dùng 20g hoa lô hội nấu với thịt lợn ăn.

6. Trẻ em cam tích: 20g rễ lô hội khô sắc nước uống ngày một thang (theo Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

7. Chữa chóng mặt, đau đầu: 20g lô hội, 20g lá dâu, 12g hoa đại. Sắc nước uống 2-3 lần trong ngày.

8. Chữa tiêu hóa kém: 20g lô hội, 12g bạch truật, 4g cam thảo. Sắc nước uống thành 2-3 lần trong ngày.

9. Điều trị viêm loét tá tràng: 20g lô hội, 12g bột nghệ vàng tán mịn, 20g dạ, 6g cam thảo. Sắc nước uống thành chia 2-3 lần trong ngày. Trường hợp bị ợ chua nhiều thì thêm 10g mai mực tán bột, chiêu với nước thuốc trên. Một liệu trình khoảng 15 đến 20 ngày.

10. Trị kinh bế, đau bụng kinh: 20g lô hội, 20g rễ củ gai, 12g nghệ đen 12g, 12g tô mộc, 4g cam thảo. Sắc nước uống 2-3 lần trong ngày.

11. Chữa bỏng: Lá lô hội cắt thành từng khúc rồi xẻ mỏng, đắp vào da, nhựa lô hội bôi vào chỗ bỏng thì sẽ mát và lành ngay.

12. Trị dị ứng, mẩn ngứa: Gel lô hội bôi lên vùng da mẩn ngứa sau khi dấp rửa bằng nước nóng 3-4 lần.

13. Chữa Eczema: Lá lô hội xẻ mỏng lấy nhựa bôi phủ lên mỗi ngày, nhớ không được kỳ rửa, để khi lớp nhựa khô đóng vảy bong ra thì có thể đã lên da non. Trường hợp chàm bị chảy nước nhiều thì nên cô nhựa lô hội đặc sệt thành cao mà phết vào, nhớ phủ dày cho tới khi ra da non.

14. Chữa bệnh viêm da: Lấy khăn vải thấm nước sôi dấp vào, nguội thì vắt khô tiếp tục thấm nước sôi dấp vào khoảng 5-7 lần cho đỡ ngứa, rồi lau khô, xẻ mỏng lá lô hội đắp lên chỗ da bị viêm. Làm liên tục nhiều ngày, mỗi ngày 2 lần.

15. Chữa quai bị: Dùng lá lô hội giã nát rồi đắp lên vùng sưng đau. Song song đắp, sắc nước 20g lá lô hội uống 2 -3 lần trong ngày.

16. Điều trị viêm đại tràng mãn tính: 5 lá lô hội tươi, lột bỏ vỏ ngoài mang xay nhỏ với 500ml mật ong. Uống thành 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 30ml.

17. Chữa đau nhức do tụ máu, chấn thương: Giã nát lá lô hội tươi đắp vào chỗ sưng đau. Đồng thời xay nhỏ hoặc giã nát 20g lá lô hội để uống 2 – 3 lần trong ngày.

18. Trị táo bón: Ăn mỗi ngày một lá lô hội tươi, hoặc có thể xay nhỏ 20g lô hội 20g với 0,5 lít nước uống 2 – 3 lần trong ngày.

19. Lô hội trị mụn nhọt: Giã nát lá tươi đắp lên mun nhọt.

20. Trị trứng cá: Lột vỏ lá lô hội tươi lấy phần dịch nhầy bên trong, xoa vào chỗ bị trứng cá. Mỗi ngày làm 1 lần và trong nhiều ngày.

21. Trị nám da: Cách đơn giản nhất là lá lôi hội tươi gọt bỏ toàn bộ phần vỏ, lấy phần gen bên trong thoa trực tiếp lên vùng da bị nám. Khoảng 15 – 20 phút sau thì rửa sạch bằng nước. Có thể cho thêm một ít nước vo gạo vào cùng gen mang lại tác dụng cao.

Cẩn trọng khi sử dụng cây lô hội

Vì lô hội có công dụng tẩy mạnh nên cần giảm liều hay ngưng dùng nếu xuất hiện hiện tượng đại tiện phân lỏng. Người nào đã bị đại tiện phân lỏng thì đừng dùng. Cần thận trọng với người cao tuổi. Người mang thai hay người tỳ vị hư nhược tuyệt đối không dùng.

Lô hội có thể gây dị ứng da khi sử dụng

Khi dùng lô hội đắp lên da làm đẹp cần lưu ý loại bỏ toàn bộ lớp vỏ ngoài bởi phần này chứa chất độc có thể gây dị ứng, mẩn đỏ da.

Nhựa lô hội rất nguy hiểm

Nhiều người không biết rằng nhựa lô hội nguyên chất là một chất độc mà để ngoài không khí dễ bị oxy hóa làm mất hoạt tính. Người tiêu hóa lượng lớn lô hội có thể bị nôn mửa, co thắt bụng, tiêu chảy và bài tiết nước tiểu màu hồng như máu.

Lô hội không tốt cho người cao tuổi và trẻ em

Một số trường hợp người cao tuổi uống nước lô hội với mục đich giải khát và nhuận tràng trong vòng 1 tuần đã bị rối loạn nhịp tim, dẫn đến áp huyết cao và xơ vữa động mạch. Riêng trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh uống nước lô hội sẽ rất nguy hiểm.

Hạn chế với người bị bệnh tim

Những người bị bệnh tim tránh dùng lô hội vì rất dễ gây loạn nhịp tim gây ảnh hưởng tới sức khỏe.

Lô hội gây ngộ độc và xung huyết cơ bụng

Trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết lô hội là cây thuốc bổ (ở liều nhỏ 0,05-0,1g) có thể giúp tiêu hoá nhờ kích thích nhẹ vào niêm mạc ruột và đào thải cặn bã.

Thế nhưng, nếu dùng quá liều có thể gây xung huyết ở các cơ quan bụng do nó là một loại thuốc tẩy mạnh nhưng lại tác dụng chậm, đặc biệt ở ruột già. Bên cạnh đó, nhựa khô cây lô hội dùng với liều cao dễ gây ngộ độc, nhất là đối với trẻ em dưới 15 tuổi.

Cách chế biến cây lô hội đúng cách

Với nhiều tác dụng hữu ích cho sức khỏe, vì vậy mà cây lô hội được tìm kiếm và sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách chế biến cây lô hội đúng cách để tránh tình trạng khi ăn, khi sử dụng sẽ bị nhớt và bị đắng.

Mua lô hội nên chọn loại có thịt dày để sau khi gọt vỏ phần thịt phía trong vẫn còn nhiều

Khi gọt lô hội phải gọt sạch phần vỏ xanh, không nên để sót

Cách sơ chế:

Bước 1: Chuẩn bị 1 ca nước muối loãng, vắt vào đó 1 ít nước chanh. Các bạn nhớ là không cho quá nhiều muối và chanh vì muối và chanh sẽ thấm vào miếng lô hội làm khi ăn nha đam sẽ có vị mặn/chua

Bước 2: Gọt sạch phần vỏ xanh bên ngoài nha đam. Thái hạt lựu. Rồi ngâm phần thịt lô hội vào nước chanh muối trong 15-20p

Bước 3: Vớt lô hội ra rổ, xả lại với nước lã thường. Vừa xả vừa xóc đều. Sau bước này nha đam đã sạch nhựa rồi đấy nhưng vẫn còn hơi ngăm đắng.

Hình ảnh cây lô hội

Hình ảnh nhận biết cây lô hội chính xác để tránh nhầm lẫn với các loài cây khác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Của Cây Sen trên website Duhocbluesky.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!